Cuộc sống ở Úc
Nước Úc – ngôi nhà thứ 2 của bạn
Mỗi năm có hơn 150,000 sinh viên đến học tập tại Úc. Với danh tiếng về chất lượng giáo dục và địa điểm học tập lý tưởng cùng khung cảnh thiên nhiên, cảnh biển tuyệt đẹp và những thành phố đa văn hóa, đa sắc màu, Úc chắc chắn là điểm đến lý tưởng của bạn.
Mua sắm ở Melbourne
Siêu thị
Trung tâm mua sắm
Có nhiều nơi để bạn đi mua sắm ở nước Úc. Hầu hết các các khu vực khu vực ngoại ô lớn đều có các khu mua sắm và trung tâm thương mại. Giá cả ở nước Úc là mức giá cố định, vì vậy bạn không cần mặc cả. Hầu hết các mặt hàng đều có nhãn giá.
Woolworths, Safeway, Coles, BiLo and IGA là một số siêu thị lớn. Việc mua sắm mang hình thức tự chọn và hàng hoá được thanh toán tại quầy thu ngân khi bạn rời khỏi cửa hàng. Các cửa hiệu có mức giá khác nhau. Vì vậy bạn nên tham khảo để tìm được mức giá phải chăng nhất. Cũng có nhiều siêu thị châu Á ở một số vùng ngoại ô có bán rất nhiều loại thực phẩm châu Á.
Các khu chợ
Hoa quả tươi, rau tươi và thịt thường được bán ở chợ với mức giá rẻ hơn so với siêu thị. Các chợ cũng bán những hàng hóa khác, chẳng hạn như, quần áo, cây trồng, đồ đạc …. Mỗi chợ có giờ hoạt động riêng. Hầu hết các chợ chỉ mở cửa 2 đến 3 ngày/tuần.
Giờ mở cửa
Các trung tâm mua sắm lớn và hầu hết các cửa hàng khác mở cửa vào những giờ sau:
| Thứ hai - Thứ tư | 9 giờ sáng - 5:30 giờ chiều |
| Thứ năm - Thứ sáu | 9 giờ sáng – 9 giờ chiều |
| Thứ bảy | 9 giờ sáng – 5 giờ chiều |
| Chủ nhật | 9 giờ sáng – 12:30 giờ trưa |
Các siêu thị lớn thường mở cửa cho đến nửa đêm và một số mở cửa 24/24 giờ. Các cửa hàng tiện lợi như 7-Eleven và Food Plus thường mở cửa 24 giờ song giá hơi mắc hơn so với siêu thị.
Cách thanh toán khi mua hàng
Có rất nhiều cách thanh toán khi mua hàng:
- Tiền mặt
- EFTPOS (sử dụng thẻ ATM)
- Thẻ tín dụng
- Lay-by (cho phép bạn mua hàng trong một khoản thời gian song bạn chỉ có thể mang về nhà cho đến khi bạn đã thanh toán hết tiền).
Giao thông
Phương tiện giao thông công cộng
Phương tiện giao thông công cộng hơi khác tại mỗi thành phố theo sự điều hành hệ thống của chính quyền mỗi bang. Xe buýt, tàu hoả và phà hoạt động ở hầu hết các thành phố ở nước Úc và chạy rất đúng giờ. Các trang web liệt kê phía dưới sẽ cung cấp thông tin chi tiết cho bạn về giá vé và lịch trình.
Giảm giá cho học sinh Taxi
Ở Melbourne, sinh viên quốc tế không được giảm giá và phải thanh toán tiền vé như người lớn. Bạn nên mua vé tuần hoặc vé tháng vì chi phí sẽ rẻ hơn mua vé theo chuyến.
Cước taxi khá đắt ở nước Úc. Cước có giá cao hơn vào buổi tối, ngày cuối tuần và ngày nghỉ lễ. Tất cả taxi ở nước Úc đều phải sử dụng đồng hồ tính cước theo quy định. Cước phí khởi điểm khoảng 3,00 đô la nước Úc.
Ô tô
Người Úc lái xe bên trái. Tốc độ tối đa từ 100 đến 110km/giờ (62-68mph) ở ngoại ô và 60 km/h (35 mph) trong khu vực dân cư. Nước Úc có tiếng về việc phạt chạy quá tốc độ. Vì vậy, hãy luôn đi đúng tốc độ cho phép. Tuy nhiên, nếu muốn chạy hết tốc độ, bạn nên đến vùng lãnh thổ phía Bắc, nơi mà các đường cao tốc không hề có giới hạn về tốc độ!
Độ tuổi tối thiểu để lái xe khác nhau giữa các bang - bạn nhớ phải tìm hiểu - song thông thường là 16-17 tuổi. Các công ty cho thuê xe có thể yêu cầu độ tuổi cao hơn.
Nếu bạn có giấy phép lái xe tại nước bạn và muốn được lái xe ở nước Úc, bạn cần phải có giấy phép lái xe của bang nơi bạn sống. Có thể bạn phải thi để lấy giấy phép, trừ khi:
- Bạn có giấy phép của nước New Zealand; hoặc
- Hiện có giấy phép lái xe do nước khác cấp và trước đó bạn đã được cấp giấy phép lái xe của nước Úc - các luật lệ chính xác về vấn đề này có thể khá phức tạp và khác nhau ở mỗi bang
- Bạn có giấy phép lái xe được cấp bởi một nước khác - kể cả các nước trong liên minh Châu Âu, Canada, Hoa Kỳ và Nhật Bản - những nước mà hệ thống cấp phép lái xe tương tự như của nước Úc.
Các đường link
Các đường link sau đây sẽ đưa bạn đến các trang web khác ngoài trang web này. Từ các trang web đó sẽ mở ra các cửa sổ thông tin khác, và được trình bày bằng tiếng Anh trừ khi có chỉ định khác.
- Metlink Melbourne - Thông tin về lịch trình và giá vé tàu hoả, xe điện
- Vic Roads - Thông tin về việc cấp giấy phép lái xe và hướng dẫn dành cho những người lái xe đến từ nước khác
Chi tiêu và ngân hàng
Cân đối chi tiêu
Ngoài khoản tiền học phí, bạn sẽ phải có kế hoạch chi tiêu cho cuộc sống sao cho hợp lý và cân bằng Ngân hàng Những ngân hàng sau đây được Ngân hàng dự trữ của nước Úc đảm bảo. Mở một tài khoản ngân hàng ở nước Úc Để mở một tài khoản ngân hàng, bạn phải đem theo giấy tờ tùy thân, chẳng hạn như hộ chiếu, giấy khai sinh, và/hoặc giấy phép lái xe. Ngân hàng sẽ cho bạn biết thông tin chính xác về những giấy tờ mà bạn cần đem theo. Bạn cũng cần phải cung cấp mã số thuế để truy cứu khi cần thiết. Nếu không cung cấp mã số thuế, bạn có thể bị đánh thuế khá cao trên số tiền lãi của tài khoản. Mã số thuế (TFN) Thẻ ATM của tôi có sử dụng được ở nước Úc không? Thẻ ATM (thẻ rút tiền tự động) có thể được sử dụng ở nước Úc nếu thẻ của bạn cho phép sử dụng ở phạm vi quốc tế. Thẻ ATM của bạn phải có dấu quốc tế CIRUS, PLUS hoặc STAR international ATM hoặc dấu Interlink hoặc Maestro POS.
Các khoản sinh hoạt phí
Bạn có thể đem theo tờ séc ngân hàng trị giá AUD$1500. Sau khi bạn mở tài khoản ngân hàng ở Úc, bạn có thể đem tờ séc nộp vào đó. Ngoài ra, bạn có thể đem khoảng AUD$300 tiền mặt.
Dưới đây là một bảng tính toán sinh hoạt phí ($AUD mỗi tháng) cho một học sinh sống với gia đình bản xứ tại Melbourne.
Các khoản phí
Chi phí/tháng ($AUD)
Phòng đơn, nhà dân bản xứ (Gồm cả bữa sáng và bữa tối)
$1040
Đồ ăn (các bữa ăn trưa và ăn nhẹ)
$280 ($10 per day)
Điện thoại
$50
Đi lại
$100
Giặt là
$40
Dụng cụ học tập
$40
Quần áo, giải trí, đồ dùng cá nhân
$200
Tổng chi phí hàng tháng
$1610
Tổng chi phí/năm học (40 tuần)
$16,100
Ngân hàng
Số điện thoại liên lạc
ANZ Bank
131 314
Bankwest
13 17 18
Citibank
13 24 84
Commonwealth Bank
13 22 21
HSBC
1300 308 008
1300 308 008
Macquarie Bank
1800 806 301
1800 806 301
National Australia Bank
13 22 65
St. George Bank
133 330
Westpac Bank
13 20 32
Mã số thuế (TFNs) sẽ do Nha thuế vụ của nước Úc (ATO) cấp để xác định cá nhân, công ty và những đối tượng nộp thuế thu nhập. Tất cả du học sinh đều được xem là đối tượng đóng thuế đang sống tại nước Úc sau khi đã sống ở nước Úc được hơn 06 tháng. Có thể tải các mẫu đơn từ trang web của Nha thuế vụ của nước Úc (ATO) hoặc bạn có thể đăng ký gửi trực tiếp tại bưu điện địa phương.
Điện thoại, Internet & Thư từ
Điện thoại công cộng
Nước Úc có một hệ thống điện thoại cộng cộng rộng khắp bao phủ toàn đất nước - có thể dễ dàng nhận thấy nhờ biểu tượng Telstra màu xanh và màu da cam. Chi phí cho một cuộc gọi nội vùng là 50 cent với hầu hết trạm điện thoại nhận tiền xu và thẻ điện thoại trả trước.
Chúng ta cũng có thể thực hiện các gọi quốc tế từ máy điện thoại công cộng. Chi phí có các mức khác nhau, phụ thuộc vào thời gian gọi trong ngày và khoảng cách. Chủ Nhật là ngày tốt nhất để thực hiện các cuộc gọi giữa các tiểu bang hoặc cuộc gọi quốc tế vì vào ngày này áp dụng các mức giảm giá. The rates for pre-paid phone cards are: $2, $5, $10, $20 and $50. Các mức phí cho thẻ điện thoại trả trước là $2, $5, $10, $20 và $50. Bạn có thể mua ở hầu hết các sạp báo, cửa hàng tiện ích và bưu điện.
Chi phí gọi điện về nhà
Để biết thêm thông tin về chi phí gọi điện về đất nước của mình, bạn hãy gọi điện tới những số điện thoại sau.
Vui lòng lưu ý những cuộc gọi này sẽ bị tính thêm phí.
|
Số điện thoại
|
|
|---|---|
| Hỗ trợ danh bạ điện thoại quốc gia/địa phương | 1223 |
| Hỗ trợ danh bạ điện thoại quốc tế | 1225 |
| Hỗ trợ kết nối cuộc gọi (hỗ trợ từ tổng đài viên để tìm và liên lạc tới một số điện thoại) | 12456 |
| Cuộc gọi do người nghe trả tiền | 1800 362 162 1800 362 162 |
Bạn có thể tra cứu mã vùng của mỗi quốc gia.
Để tìm trạm điện thoại công cộng, hãy ghé thăm Telstra website.
Điện thoại di động
Có rất nhiều nhà cung cấp điện thoại di động ở nước Úc. Tất cả các nhà cung cấp này đều cung cấp những dịch vụ và chương trình khác nhau. Hãy ghé thăm website này để biết thêm thông tin về việc chọn lựa một chương trình tính cước điện thoại di động phù hợp với bạn.
Điện thoại cố định
Có hai nhà cung cấp dịch vụ điện thoại chính ở nước Úc đó là: Telstra và Optus. Chi phí mỗi cuộc gọi và chi phí hàng tháng ... khác nhau giữa hai công ty. Vui lòng liên hệ trực tiếp với họ để biết thêm thông tin:
| Telstra | 132 200 |
| Optus | 133 345 |
Email & Internet
Có nhiều nhà cung cấp internet ở nước Úc song có hai là cung cấp chính là Telstra và OptusNet Cable. Cách tốt nhất để tìm một danh mục đầy đủ các nhà cung cấp Internet để tìm kiếm các nhà cung cấp dịch vụ Internet là xem Các trang vàng về Internet của nước Úc.
Học sinh có thể truy cập email/internet trong trường Taylors College. Bạn cũng có thể truy cập internet không dây ở đây. Thư từ theo đường bưu điện
Australia Post là nhà cung cấp dịch vụ bưu điện quốc gia. Có các bưu điện đặt ở hầu hết các khu vực ngoại ô và trung tâm mua sắm. Các dịch vụ bao gồm gửi thư, fax, gửi bưu kiện, thư chuyển tiền (tương sự với séc) và dịch vụ thanh toán hoá đơn. Để tìm được một bưu điện gần bạn nhất, hãy ghé thăm trang web Australia Post website.
Các thiết bị điện tại Úc & New Zealand
What To Bring
Các thiết bị điện ở nước Úc và New Zealand có thể đắt hơn so với các nước khác. Hệ thống điện ở nước Úc và New Zealand dùng dòng điện xoay chiều 240Volt 50Hz (AC). Có thể sử dụng các thiết bị điện với điện áp 220 - 240 ở nước Úc và New Zealand. Cần phải có ổ cắm đổi điện phù hợp với ổ cắm của nước Úc và New Zealand .
Liên hệ với chúng tôi
Vui lòng sử dụng mẫu này
để gửi câu hỏi về Taylors UniLink
-
LIÊN HỆ
+84 908 738 669
